Chủ nhật, 05 - 09 - 10  Trang chủ    Diễn đàn    Liên hệ     English 
                          
                          
                          

Các đề tài về công nghệ sinh học     
Gồm 18 đề tài

 (Kèm theo Quyết địnhsố 3876/ QĐ-BNN-KHCN ngày 19tháng 12 năm 2006)

TT

Tên đề tài

Cá nhân, đơn vị chủ trì

 

Thời gian thực hiện

Mục tiêu

Dự kiến kết quả

Kinh phí

( tr. đồng)

Tồng

Năm 2007

1

Nghiên cứu tạo giống bèo tấm và nấm men tái tổ hợp mang kháng nguyên H5N1 phòng chống bệnh cúm gia cầm

PGS.TS. Lê Huy Hàm

Viện Di truyền Nông nghiệp

2007-2010

Tạo giống bèo tấm và nấm men mang gen biến nạp HA và NA có khả năng gây miễn dịch bệnh cúm gia cầm thông qua đường tiêu hóa

- 1-2 dòng bèo tấm tái tổ hợp mang hai gen HA và NA được biểu hiện và có khả năng gây đáp ứng miễn dịch ở gia cầm

- Qui trình tạo giống bèo tấm tái tổ hợp mang kháng nguyên H5N

3000

900

2

Tạo giống lúa thuần kháng rầy nâu bằng công nghệ chỉ thị phân tử

PGS.TS VũĐức Quang

Viện Di truyền Nông nghiệp

2007-2010

Tạo giống lúa thuần ưu việt, kháng ổn định với quần thể rầy nâu

- Tạo được 3 dòng lúakháng rầy nâu hiệu quả được sản xuất chấp nhận

- Các qui trình xác định gen kháng rầy nâu và tạo giống lúa kháng rầy nâu ở Việt Nam

3000

900

3

Nghiên cứu tạo giống lúa kháng bệnh đạo ôn bằng chỉ thị phân tử

 

TS. Phạm Văn Dư,

Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long

2007-2012

Tạo giống lúa có khả năng kháng đạo ôn bền vững

-Xác định được 2-3 gen kháng và tạo được 2 dòng lúa kháng đạo ôn có hiệu quả được sản xuất chấp nhận

- Các qui trình xác định gen kháng đạo ôn và tạo giống lúa kháng đạo ôn ở Việt Nam

3000

900

4

Nghiên cứu tạo giống keo lá tràm biến đổi gen có sức sinh trưởng nhanh, chất lượng gỗ tốt phục vụ trồng rừng

ThS. Hồ Văn Giảng

Trường

ĐH Lâm nghiệp

2007-2011

Tạo giống keo lá tràm chuyển gen có sức sinh trưởng nhanh và chất lượng gỗ tốt

- 5dòng keo lá tràm mang gen GA20 hoặc TCP20

- 5 dòng xoan ta mang gen 4CL

- Quy trình chuyển gen ở keo lá tràm, xoan ta và qui trình xác định cây chuyển gen

3000

900

5

Tạo giống lúathơmbằng chỉ thị phân tử và công nghệ đơn bội

TS. Phạm Quang Duy

Viện Cây lương thực & Cây TP

2007-2010

Tạo giống lúa thơm bằng chỉ thị phân tử và công nghệ đơn bội phục vụ nội tiêu và xuất khẩu

- Tạo được 3-5 dòng lúa thơm mới được sản xuất chấp nhận

- Các qui trình sửdụng chỉ thị phân tử và công nghệ đơn bội chọn tạo giống lúa thơm

2500

700

6

Tạo giống khoai tây kháng bệnh virus bằng dung hợp tế bào trần

GS.TS. Nguyễn Quang Thạch

ĐH Nông nghiệp I

2007-2010

Tạo giống khoai tây kháng virus bằng công nghệ tế bào

- Tạo được ít nhất hai dòng khoai tây kháng virus X, Y

- Quy trình tách, dung hợp, nuôi cấy tế bào trần trong chọn tạo giống khoai tây kháng virus

2500

700

7

Ứng dụng công nghệ đột biến in vitro trong chọn tạo giống hoa cẩm chướng và hoa cúc

TS Lý Anh

ĐH Nông nghiệp I

2007-2011

Tạo giống hoa mới có giá trị kinh tế cao bằng công nghệ tế bào

- Tạo được 3-5 dòng hoa cẩm chướng và hoa cúc đột biến có giá trị kinh tế cao được sản xuất chấp nhận

- Các quy trìnhxử lý đột biến in vitro; chọn lọc, nhân nhanh và trồng hoacẩm chướng,hoa cúc đột biến

2000

600

8

Nghiên cúu tạo dòng đơn bội kép ớt và dưa chuộtphục vụ chọn tạo giống có ưu thế lai

PGS.TS. Trần Khắc Thi

Viện Nghiên cứu rau quả

2007-2010

Tạo được một số giống ớt, dưa chuột mới có năng suất cao phục vụ sản xuất hàng hoá bằng công nghệ đơn bội kép

- Tạo được 2 dòng dưa chuột mới có khả năng kháng bệnh sương mai,năng suất cao hơn giống đại trà 15%

- Tạo được 2 dòngớt mới có khả năng kháng bệnh thán thưvà năng suất cao hơn giống đại trà 15%

- Các quy trình tạo đơn bội kép cho dưa chuột và ớt

2000

700

9

Tạo giống đậu tương chịu hạn bằng chỉ thị phân tử và đột biến

PGS.TS.

Mai Quang Vinh

Viện Di truyền Nông nghiệp

2007-2011

Chọntạo giống đậu tương chịu hạn bằng phương pháp chỉ thị phân tử và đột biến

- Tạo được 3 dòng đậu tương chịu hạn có triển vọng phát triển thành giống quốc gia

- Các qui trình và phương pháp chọn tạo đậu tương chịu hạn bằng phương pháp chỉ thị phân tử và đột biến

2500

700

10

Nghiên cứu sản xuất một số chế phẩm vi sinh để phòng chống nấm sinh độc tố vàđộctốnấm mốc aflatoxin, ochratoxin A trên ngô, lạc, cà phê

 

PGS.TS. Nguyễn Thuỳ Châu

Viện CĐNN và CNSTH

2007-2009

Giảm lượng độc tố nấm aflatoxin và ochratoxin trên ngô, lạc, cà phê băng chế phẩm vi sinh vật

- 1 chế phẩm vi sinh bón đất hạn chế trên 70% tỷ lệ nhiễm nấm mốc vàhàm lượng độc tố aflatoxin và ochorotoxin đối với ngô, lạc và cà phê

- 1 chế phẩm vi sinhxử lý ngô, lạc, cà phê bị nhiễm nấm mốc đảm bảo giảm hàm lượng độc tố trên 70 %

- 2-3 Qui trình sản xuất chế phẩm được áp dụng tại 1-2 cơ sở sản xuất

- Qui trình và mô hình sử dụng chế phẩm

2500

700

11

Nghiên cứu công nghệ sản xuất và sử dụng chất diệt khuẩn sinh học dùng trong bảo quản nông sản

PGS.TS. Trương Nam Hải

Viện CNSH

2007-2009

Nâng cao chất lượng, hiệu quảbảo quản nông sản bằng chế phẩm Nisin và Enterocin

- Chế phẩm Nisin và Enterocin có chất lượng tương đương với sản phẩm nước ngoài

- Qui trình sản xuất chất diệt khuẩn sinh học được áp dụng tại 1-2 cơ sở sản xuất

- Qui trình sử dụng chế phẩm

2500

700

12

Nghiên cứu một số chế phẩm vi sinh vật sử dụng trong phòng trừ bệnh héo xanh dưa hấu và vừng

TS. Lê Như Kiểu

Viện Thổ nhưỡng nông hoá

2007-2009

Tạo được chế phẩm sinh học có hiệu lực và an toàn sinh học phục vụ phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn đối với dưa hấu và vừng

-2 Chế phẩm sinh học có khả năng hạn chế ít nhất 60-70% tỷ lệ bệnh héo xanh vi khuẩn trêndưavà vừng

- Qui trình sản xuất chế phẩm sinh học được áp dụng tạicơ sở sản xuất

- Qui trìnhvà mô hình sử dụng chế phẩmtại cơ sở

2500

700

13

Nghiên cứu sản xuất kit chuẩn đoán nhanhvi rút gây bệnh vàng lùn,lùn xoắn lá trên lúa

 

 

GS.TS.

Vũ Triệu Mân, TT nghiên cứu bảo vệ sức khoẻ cây trồng và vật nuôi (Liên hiệp các hội KHKT VN)

2007-2010

Chuẩn đoán nhanh, phát hiện kịp thời bệnh vàng lùn,lùn xoắn lá trên lúa

- Bộ Kit chuẩn đoán nhanh vi rút gây bệnh vang lùn, lùn xoắn látrên lúa với độ chính xác tương đương các bộ kit của nước ngoài và giảm 30 % giá thành.

- Qui trình sử dụng và sản xuất kít chuẩn đoán nhanh

- Mô hình sử dụng kít chuẩn đoán nhanh tại một số địa phương

2500

700

14

Nghiên cứu ứng dụng tổ hợp công nghệ sinh sản phục vụ công tác tạo và nhân giống lợn

Ths. Nguyễn Thị Thoa

Viện Chăn nuôi

 

2007-2010

Nâng cao hiệu quảsinh sản của lợn bằng công nghệ tinh và phôi

 

- Tạo được các loại phôi tươi, phôi đông lạnh và phôi thụ tinh trong ống nghiệm có tỷ lệ phôiloại A lớn hơn 60% và tạo ra ít nhất 55 lợn con từ công nghệ phôi.

-Sản xuất và ứng dụng thành công môi trường bảo quản tinh dịch tươi trong thời gian 1 tuần đảm bảo hoạt lực vàcho tỷ lệ thụ thai ngày thứ 5 đạt trên 80%.

- Tạo được ít nhất 500 liều tinh dịch đông lạnh có hoạt lực sau giải đông trên 30% và tạo được 80 lợn con từ tinh dịch đông lạnh.

- Các quy trình công nghệ tạo phôi cấy truyền phôi, đông lạnh tinh dịch, bảo quản tinh dịch tươi bằng môi trường bảo quản và phối giống bằng tinh đông lạnh

 

2500

700

15

Nghiên cứu cải tiến tổ hợp công nghệ sinh sản phục vụ công tác tạo và nhân giốngbò

TS. Nguyễn Văn Lý

Viện Chăn nuôi

2007-2010

Cải tiến và ứng dụng thành công các công nghệ sinh sản hiện đại (Công nghệ tinh, công nghệ phôi, thụ tinh ống nghiệm, đông lạnh tinh, phôi ...) trong chọn lọc, nhân giống gia súc và bảo tồn quỹ gien vật nuôi

 

- Các quy trình công nghệ phôi đảm bảo thu được ít nhất 40 phôi invivo/bò/năm,tỷ lệ phôiinvivo và invitro sống sau giải đông 80%, tỷ lệ đậu thaikhi cấy phôi 40%

- Qui trình đông lạnh tinh dịch bò đảm bảo sản xuất được tinh dịch đông lạnh dạng cọng rạ có sức sống sau giải đông trên 40% và giá thành rẻ hơn sản phẩm cùng loại 20%

- Tạo ra 100 bê từ công nghệ phôi cải tiến và 200 bê từ tinh đông lạnh dạng cọng rạ

2500

700

16

Nghiên cứu chế tạo vắc xin phòng bệnh lở mồm long móng ở Việt nam

TS. Nguyễn Viết Không

Viện Thú y

2007-2011

Sản xuất được vắc xinLMLM đơn và đa giá đảm bảo tiêu chuẩn từ các chủng vi rút LMLM ở Việt Nam

- Xác định nhanh được các type và seretype và khả năng biến chủng của vi rút LMLM ở Việt Nam

- Chọn lọc được 4 chủng vi rút đủ tiêu chuẩn để sản xuất vắc xinLMLM

- 10.000 liều vắc xinđơn và đa giá đảm bảo tiêu chuẩn từvi rút LMLM ở Việt Nam và các qui trình sản xuất

4000

1200

17

Nghiên cứu ứng dụng sinh học phân tửtạo kháng huyết thanh và vác-xin phòng chống bệnh phù đầu ở lợn do E.coli gây ra

TS. Cù Hữu Phú

Viện Thú y

2007-2010

Sản xuất kháng khuyết thanh và vác xin thế hệ mới phòng trị có hiệu quả bệnh phù đầu do E.coli gây ra ở lợn

- 100 lít kháng huyết thanh và 10.000 liều vắc xin từ kháng nguyên tái tổ hợp có hiệu lực bảo hộ ít nhất 80% và giá thành không lớn hơn 50% so với sản phẩm nhập ngoại cùng loại.

- Các quy trình sản xuất kháng huyết thanh và vắc xin từ kháng nguyên tái tổ hợp

4000

1200

18

Xác định sự sai khác di truyền của các giống gà nội

 

TS. Lê Thị Thuý

Viện Chăn nuôi

2007-2009

Xác định sự sai khác di truyềngóp phần khai thác và sử dụng hợp lý các giống gà nội

- Xác định nguồn gốc, xuất xứ và đặc điểm di truyền của 9 giống gà nội

- Xác định các chỉ thị di truyền tạo nên tính trạng đặc hữu của các giống gà nội được đăng ký tại ngân hàng dữ liệu gen quốc tế

- Đề xuất được phương án khai thác sử dụng có hiệu quả các giống nêu trên

 

2500

700


Danh sách các đề tài CNSH     
Kết quả thực hiện đề tài CNSH     
Tạo dòng đậu tương biến đổi gen kháng sâu và chịu hạn
Chủ trì: Viện Lúa ĐBSCL TS. Trần Thị Cúc Hoà

Phân lập các gen có giá trị kinh tế của cây trồng nông lâm nghiệp Việt Nam, thiết kế vector, tạo các chủng Agrobacterium phục vụ cho tạo giống cây trồng chuyển gen
Chủ trì: Viện CNSH - Viện KH&CN VN PGS.TS Nông Văn Hải

Tạo giống lúa chịu hạn bằng phương pháp dấu chuẩn phân tử
Chủ trì:Viện Lúa ĐBSCL PGS.TS. Nguyễn Thị Lang

Chọn tạo giống lúa thuần kháng bệnh bạc lá bằng công nghệ chỉ thị phân tử
Chủ trì:Viện Di truyền NN PGS.TS. Vũ Đức Quang

Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen để tạo giống thông có khả năng chống chịu cao đối với sâu róm
Chủ trì: Viện KH Lâm nghiệp TS. Vương Đình Tuấn

Nghiên cứu ứng dụng chỉ thị phân tử ADN trong chọn giống bạch đàn Urô
Chủ trì: Viện KH Lâm nghiệp ThS. Trần Hồ Quang

Nghiên cứu tạo giống bưởi, cam, quýt không hạt bằng công nghệ sinh học
Chủ trì: Viện Di truyền NN PGS.TS Đỗ Năng Vịnh

Nghiên cứu nhân nhanh giống keo lai tự nhiên, keo lai nhân tạo, bạch đàn Uro, bạch đàn lai nhân tạo và lát hoa mới chọn tạo bằng công nghệ tế bào
Chủ trì: Viện Khoa học Lâm nghiệp ThS. Đoàn Thị Mai

Nghiên cứu phát triển chế phẩm vi sinh vật xử lý nhanh phế thải chăn nuôi
Chủ trì: Viện Thổ nhưỡng nông hoá TS. Bùi Duy Hiển

Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm vi sinh hỗn hợp dạng viên nén cho bạch đàn và thông trên các lập địa thoái hoá, nghèo chất dinh dưỡng
Chủ trì: Viện KH Lâm nghiệp TS. Phạm Quang Thu

Nghiên cứu sản xuất probiotic và emzym tiêu hoá dùng trong chăn nuôi
Chủ trì: Viện Chăn nuôi TS. Trần Quốc Việt

Nghiên cứu chế tạo vắc xin đa giá phòng một số bệnh truyền nhiễm của gia cầm và lợn
Chủ trì: Viện Thú y TS. Nguyễn Ngọc Nhiên

Nghiên cứu sản xuất vaccine tái tổ hợp phòng bệnh cúm gia cầm bằng kỹ thuật biểu hiện gen mã hoá kháng nguyên HA Nghiên cứu sản xuất vaccine tái tổ hợp phòng bệnh cúm gia cầm bằng kỹ thuật biểu hiện gen mã hoá kháng nguyên HA của chủng virut cúm Việt Nam trong nấm mem Pichia pastoris
Chủ trì: PGS.TS.Trương Văn Dung Viên Thú Y

Ứng dụng các sản phẩm công nghệ sinh học bảo vệ thực vật để xây dựng vùng sản xuất rau an toàn
Chủ trì: Viện Bảo vệ thực vật, TS. Nguyễn Hồng Sơn

Nghiên cứu tạo giống bèo tấm tái tổ hợp mang kháng nguyên H5N1 phòng chống bệnh cúm gia cầm
Chủ trì: PGS.TS. Lê Huy Hàm, Viện Di truyền Nông nghiệp

Nghiên cứu ứng dụng sinh học phân tử để phân lập nguồn gen tạo kháng huyết thanh và vacxin phòng chống bệnh do E.coli gây ra ở lợn trước và sau cai sữa
Chủ trì: TS. Cù Hữu Phú, Viện Thú y

Nghiên cứu tạo giống lúa kháng bệnh đạo ôn bằng chỉ thị phân tử
Chủ trì: TS. Phạm Văn Dư, Viện Lúa ĐBSCL

Nghiên cứu tạo giỗng xoan ta biến đổi gen
Chủ trì: ThS. Hồ Văn Giảng, Đại học Lâm Nghiệp

Tạo giống khoai tây kháng bệnh virus bằng dung hợp tế bào trần
Chủ trì: TS. Nguyễn Thị Phương Thảo, ĐH Nông Nghiệp I

Nghiên cúu tạo dòng đơn bội kép ớt và dưa chuột phục vụ chọn tạo giống có ưu thế lai
Chủ trì: PGS.TS. Trần Khắc Thi, Viện Nghiên cứu rau quả

Ứng dụng công nghệ đột biến in vitro trong chọn tạo giống hoa cẩm chướng và hoa cúc
Chủ trì: TS Lý Anh, ĐH Nông nghiệp I

Tạo giống lúa thơm bằng chỉ thị phân tử và công nghệ đơn bội
Chủ trì: TS. Phạm Quang Duy, Viện Cây lương thực & Cây TP

Nghiên cứu cải tiến tổ hợp công nghệ sinh sản phục vụ công tác tạo và nhân giống bò
Chủ trì: TS. Nguyễn Văn Lý, Viện Chăn nuôi

Nghiên cứu sản xuất một số chế phẩm vi sinh để phòng chống nấm sinh độc tố và độc tố nấm mốc aflatoxin, ochratoxin A trên ngô, lạc, cà phê
Chủ trì: PGS.TS. Nguyễn Thuỳ Châu, Viện CĐNN và CNSTH

Nghiên cứu công nghệ sản xuất và sử dụng chất diệt khuẩn sinh học dùng trong bảo quản nông sản
Chủ trì: PGS.TS. Trương Nam Hải, Viện Công Nghệ SH

Nghiên cứu một số chế phẩm vi sinh vật sử dụng trong phòng trừ bệnh héo xanh dưa hấu và vừng
Chủ trì: TS. Lê Như Kiểu, Viện Thổ nhưỡng nông hoá

Nghiên cứu sản xuất kit chuẩn đoán nhanhvi rút gây bệnh vàng lùn,lùn xoắn lá trên lúa
Chủ trì: GS.TS. Vũ Triệu Mân, TT NC bảo vệ sức khoẻ cây trồng, vật nuôi

Nghiên cứu ứng dụng tổ hợp công nghệ sinh sản phục vụ công tác tạo và nhân giống lợn
Chủ trì: TS. Đào Đức Thà, Viện Chăn nuôi Quốc gia

Xác định sự sai khác di truyền của các giống gà nội
Chủ trì: TS. Lê Thị Thuý, Viện Chăn nuôi QG

Tạo dòng ngô biến đổi gen kháng sâu hoặc kháng thuốc diệt cỏ
Chủ trì: Viện Di truyền NN TS. Nguyễn Văn Đồng

  
     Thông báo     
                                                                                                            
Văn bản số 2471/CTr-BNN-VP, ngày 02/8/2010 về Chương trình Công tác tháng 8 năm 2010
Văn bản số 2217/CTr-BNN-VP, ngày 13/7/2010 về Chương trình Công tác tháng 7 năm 2010
Công văn số 2900/TB-BNN-VP, ngày 25/5/2010 thông báo Ý kiến kết luận của Bộ trưởng Cao Đức Phát tại buổi làm việc với Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội
Thông báo số 2757/TB-BNN-VP, ngày 17 tháng 5 năm 2010 về Ý kiến kết luận của Bộ trưởng Cao Đức Phát tại cuộc họp bàn về sản xuất, xuất khẩu nông lâm và thủy sản năm 2010
Công văn số 2535/TB-BNN-VP, ngày 5/5/2010 thông báo Kết luận của Bộ trưởng Cao Đức Phát tại cuộc họp về khảo nghiệm cây trồng biến đổi gen
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Danh mục sửa đổi/bổ sung các đề tài, dự án khoa học công nghệ cấp Bộ giai đoạn 2010-2015 và nhiệm vụ nghiên cứu đặc thù năm 2010
Hướng dẫn đề xuất các dự án thuộc Chương trình “Xây dựng mô hình ứng dụng và chuyển giao khoa học và công nghệ phục vụ phát triển kinh tế-xã hội nông thôn và miền núi” để thực hiện trong kế hoạch năm 2011 (06/4/2010)
Thông báo số 1985/TB-BNN-VP, ngày 01 tháng 4 năm 2010 về Ý kiến kết luận của Bộ trưởng Cao Đức Phát tại cuộc họp giao ban công tác tháng 3 và quý I, triển khai nhiệm vụ công tác tháng 4/2010 của Bộ
Chương trình hợp tác quốc tế về KH&CN theo nghị định thư Việt Nam - Trung Quốc (18/3/2010)
Gửi các đơn vị Nghiên cứu triển khai đề nghị đánh giá kết quả KHCN&MT và xây dựng kế hoạch năm 2010
Bộ NN&PTNT thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân thực hiện đề tài NCKH Bộ giai đoạn 2010-2015 (danh mục ĐT ban hành kèm theo QĐ số 1628 QĐ/BNN-KHCN ngày 15/6/2009 của Bộ trưởng Bộ NN&PTNT)
Thông báo trúng tuyển để thực hiện các đề tài/dự án thuộc Chương trình Nghiên cứu sinh kế vùng cao
Thông báo tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trìthực hiện đề tài, dự án thuộc chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng CNSH trong lĩnh vực NN&PTNT bắt đầu thực hiện năm 2009
Thông báo tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện đề tài NCKH cấp Bộ giai đoạn 2009-2012
Thông báo tuyển chọn tổ chức cá nhân chủ trì thực hiện đề tài dự án khoa học về công nghệ sinh học thuỷ sản năm 2008-2009
QĐ số 1952/QĐ-BNN-KHCN ngày 30/6/2008 về việc phê duyệt Danh mục các nhiệm vụ khoa học công nghệ về công nghệ sinh học thuỷ sản đưa vào tuyển chọn năm 2008
Quyết định số 1462 QĐ/BNN-KHCN, 12/5/2008 về Phê duyệt Danh mục các đề tài, dự án KHCN và danh mục các đề tài, dự án KHCN giai đoạn 2008-2010 kèm theo
Lấy ý kiến đóng góp về dự thảo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) về điều kiện đảm bảo VSATTP trong lĩnh vực chế biến bảo quản thuỷ sản
Nghị định CP số 115-2005 về KHCN và các văn bản liên quan đến nghị định
QĐ số 36/2006/QĐ-BNN, ngày 15/5/2006 về Ban hành Quy chế quản lý đề tài, dự án khoa học công nghệ
                                   
                                                                                                            
  
                                   
Lượt truy cập: 1003702     
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VỤ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ
Điện thoại: 84.4.8237534, Fax: 84.4.8433637, Email: khcn@mard.gov.vn