|
1 |
Nghiên cứu tạo giống bèo tấm và nấm men tái tổ hợp mang kháng nguyên H5N1 phòng chống bệnh cúm gia cầm |
PGS.TS. Lê Huy Hàm
Viện Di truyền Nông nghiệp |
2007-2010 |
Tạo giống bèo tấm và nấm men mang gen biến nạp HA và NA có khả năng gây miễn dịch bệnh cúm gia cầm thông qua đường tiêu hóa |
- 1-2 dòng bèo tấm tái tổ hợp mang hai gen HA và NA được biểu hiện và có khả năng gây đáp ứng miễn dịch ở gia cầm
- Qui trình tạo giống bèo tấm tái tổ hợp mang kháng nguyên H5N |
3000 |
900 |
|
2 |
Tạo giống lúa thuần kháng rầy nâu bằng công nghệ chỉ thị phân tử |
PGS.TS VũĐức Quang
Viện Di truyền Nông nghiệp |
2007-2010 |
Tạo giống lúa thuần ưu việt, kháng ổn định với quần thể rầy nâu |
- Tạo được 3 dòng lúakháng rầy nâu hiệu quả được sản xuất chấp nhận
- Các qui trình xác định gen kháng rầy nâu và tạo giống lúa kháng rầy nâu ở Việt Nam |
3000 |
900 |
|
3 |
Nghiên cứu tạo giống lúa kháng bệnh đạo ôn bằng chỉ thị phân tử
|
TS. Phạm Văn Dư,
Viện Lúa Đồng bằng sông Cửu Long |
2007-2012 |
Tạo giống lúa có khả năng kháng đạo ôn bền vững |
-Xác định được 2-3 gen kháng và tạo được 2 dòng lúa kháng đạo ôn có hiệu quả được sản xuất chấp nhận
- Các qui trình xác định gen kháng đạo ôn và tạo giống lúa kháng đạo ôn ở Việt Nam |
3000 |
900 |
|
4 |
Nghiên cứu tạo giống keo lá tràm biến đổi gen có sức sinh trưởng nhanh, chất lượng gỗ tốt phục vụ trồng rừng |
ThS. Hồ Văn Giảng
Trường
ĐH Lâm nghiệp |
2007-2011 |
Tạo giống keo lá tràm chuyển gen có sức sinh trưởng nhanh và chất lượng gỗ tốt |
- 5dòng keo lá tràm mang gen GA20 hoặc TCP20
- 5 dòng xoan ta mang gen 4CL
- Quy trình chuyển gen ở keo lá tràm, xoan ta và qui trình xác định cây chuyển gen |
3000 |
900 |
|
5 |
Tạo giống lúathơmbằng chỉ thị phân tử và công nghệ đơn bội |
TS. Phạm Quang Duy
Viện Cây lương thực & Cây TP |
2007-2010 |
Tạo giống lúa thơm bằng chỉ thị phân tử và công nghệ đơn bội phục vụ nội tiêu và xuất khẩu |
- Tạo được 3-5 dòng lúa thơm mới được sản xuất chấp nhận
- Các qui trình sửdụng chỉ thị phân tử và công nghệ đơn bội chọn tạo giống lúa thơm |
2500 |
700 |
|
6 |
Tạo giống khoai tây kháng bệnh virus bằng dung hợp tế bào trần |
GS.TS. Nguyễn Quang Thạch
ĐH Nông nghiệp I |
2007-2010 |
Tạo giống khoai tây kháng virus bằng công nghệ tế bào |
- Tạo được ít nhất hai dòng khoai tây kháng virus X, Y
- Quy trình tách, dung hợp, nuôi cấy tế bào trần trong chọn tạo giống khoai tây kháng virus |
2500 |
700 |
|
7 |
Ứng dụng công nghệ đột biến in vitro trong chọn tạo giống hoa cẩm chướng và hoa cúc |
TS Lý Anh
ĐH Nông nghiệp I |
2007-2011 |
Tạo giống hoa mới có giá trị kinh tế cao bằng công nghệ tế bào |
- Tạo được 3-5 dòng hoa cẩm chướng và hoa cúc đột biến có giá trị kinh tế cao được sản xuất chấp nhận
- Các quy trìnhxử lý đột biến in vitro; chọn lọc, nhân nhanh và trồng hoacẩm chướng,hoa cúc đột biến |
2000 |
600 |
|
8 |
Nghiên cúu tạo dòng đơn bội kép ớt và dưa chuộtphục vụ chọn tạo giống có ưu thế lai |
PGS.TS. Trần Khắc Thi
Viện Nghiên cứu rau quả |
2007-2010 |
Tạo được một số giống ớt, dưa chuột mới có năng suất cao phục vụ sản xuất hàng hoá bằng công nghệ đơn bội kép |
- Tạo được 2 dòng dưa chuột mới có khả năng kháng bệnh sương mai,năng suất cao hơn giống đại trà 15%
- Tạo được 2 dòngớt mới có khả năng kháng bệnh thán thưvà năng suất cao hơn giống đại trà 15%
- Các quy trình tạo đơn bội kép cho dưa chuột và ớt |
2000 |
700 |
|
9 |
Tạo giống đậu tương chịu hạn bằng chỉ thị phân tử và đột biến |
PGS.TS.
Mai Quang Vinh
Viện Di truyền Nông nghiệp |
2007-2011 |
Chọntạo giống đậu tương chịu hạn bằng phương pháp chỉ thị phân tử và đột biến |
- Tạo được 3 dòng đậu tương chịu hạn có triển vọng phát triển thành giống quốc gia
- Các qui trình và phương pháp chọn tạo đậu tương chịu hạn bằng phương pháp chỉ thị phân tử và đột biến |
2500 |
700 |
|
10 |
Nghiên cứu sản xuất một số chế phẩm vi sinh để phòng chống nấm sinh độc tố vàđộctốnấm mốc aflatoxin, ochratoxin A trên ngô, lạc, cà phê
|
PGS.TS. Nguyễn Thuỳ Châu
Viện CĐNN và CNSTH |
2007-2009 |
Giảm lượng độc tố nấm aflatoxin và ochratoxin trên ngô, lạc, cà phê băng chế phẩm vi sinh vật |
- 1 chế phẩm vi sinh bón đất hạn chế trên 70% tỷ lệ nhiễm nấm mốc vàhàm lượng độc tố aflatoxin và ochorotoxin đối với ngô, lạc và cà phê
- 1 chế phẩm vi sinhxử lý ngô, lạc, cà phê bị nhiễm nấm mốc đảm bảo giảm hàm lượng độc tố trên 70 %
- 2-3 Qui trình sản xuất chế phẩm được áp dụng tại 1-2 cơ sở sản xuất
- Qui trình và mô hình sử dụng chế phẩm |
2500 |
700 |
|
11 |
Nghiên cứu công nghệ sản xuất và sử dụng chất diệt khuẩn sinh học dùng trong bảo quản nông sản |
PGS.TS. Trương Nam Hải
Viện CNSH |
2007-2009 |
Nâng cao chất lượng, hiệu quảbảo quản nông sản bằng chế phẩm Nisin và Enterocin |
- Chế phẩm Nisin và Enterocin có chất lượng tương đương với sản phẩm nước ngoài
- Qui trình sản xuất chất diệt khuẩn sinh học được áp dụng tại 1-2 cơ sở sản xuất
- Qui trình sử dụng chế phẩm |
2500 |
700 |
|
12 |
Nghiên cứu một số chế phẩm vi sinh vật sử dụng trong phòng trừ bệnh héo xanh dưa hấu và vừng |
TS. Lê Như Kiểu
Viện Thổ nhưỡng nông hoá |
2007-2009 |
Tạo được chế phẩm sinh học có hiệu lực và an toàn sinh học phục vụ phòng chống bệnh héo xanh vi khuẩn đối với dưa hấu và vừng |
-2 Chế phẩm sinh học có khả năng hạn chế ít nhất 60-70% tỷ lệ bệnh héo xanh vi khuẩn trêndưavà vừng
- Qui trình sản xuất chế phẩm sinh học được áp dụng tạicơ sở sản xuất
- Qui trìnhvà mô hình sử dụng chế phẩmtại cơ sở |
2500 |
700 |
|
13 |
Nghiên cứu sản xuất kit chuẩn đoán nhanhvi rút gây bệnh vàng lùn,lùn xoắn lá trên lúa
|
GS.TS.
Vũ Triệu Mân, TT nghiên cứu bảo vệ sức khoẻ cây trồng và vật nuôi (Liên hiệp các hội KHKT VN) |
2007-2010 |
Chuẩn đoán nhanh, phát hiện kịp thời bệnh vàng lùn,lùn xoắn lá trên lúa |
- Bộ Kit chuẩn đoán nhanh vi rút gây bệnh vang lùn, lùn xoắn látrên lúa với độ chính xác tương đương các bộ kit của nước ngoài và giảm 30 % giá thành.
- Qui trình sử dụng và sản xuất kít chuẩn đoán nhanh
- Mô hình sử dụng kít chuẩn đoán nhanh tại một số địa phương |
2500 |
700 |
|
14 |
Nghiên cứu ứng dụng tổ hợp công nghệ sinh sản phục vụ công tác tạo và nhân giống lợn |
Ths. Nguyễn Thị Thoa
Viện Chăn nuôi
|
2007-2010 |
Nâng cao hiệu quảsinh sản của lợn bằng công nghệ tinh và phôi
|
- Tạo được các loại phôi tươi, phôi đông lạnh và phôi thụ tinh trong ống nghiệm có tỷ lệ phôiloại A lớn hơn 60% và tạo ra ít nhất 55 lợn con từ công nghệ phôi.
-Sản xuất và ứng dụng thành công môi trường bảo quản tinh dịch tươi trong thời gian 1 tuần đảm bảo hoạt lực vàcho tỷ lệ thụ thai ngày thứ 5 đạt trên 80%.
- Tạo được ít nhất 500 liều tinh dịch đông lạnh có hoạt lực sau giải đông trên 30% và tạo được 80 lợn con từ tinh dịch đông lạnh.
- Các quy trình công nghệ tạo phôi cấy truyền phôi, đông lạnh tinh dịch, bảo quản tinh dịch tươi bằng môi trường bảo quản và phối giống bằng tinh đông lạnh
|
2500 |
700 |
|
15 |
Nghiên cứu cải tiến tổ hợp công nghệ sinh sản phục vụ công tác tạo và nhân giốngbò |
TS. Nguyễn Văn Lý
Viện Chăn nuôi |
2007-2010 |
Cải tiến và ứng dụng thành công các công nghệ sinh sản hiện đại (Công nghệ tinh, công nghệ phôi, thụ tinh ống nghiệm, đông lạnh tinh, phôi ...) trong chọn lọc, nhân giống gia súc và bảo tồn quỹ gien vật nuôi
|
- Các quy trình công nghệ phôi đảm bảo thu được ít nhất 40 phôi invivo/bò/năm,tỷ lệ phôiinvivo và invitro sống sau giải đông 80%, tỷ lệ đậu thaikhi cấy phôi 40%
- Qui trình đông lạnh tinh dịch bò đảm bảo sản xuất được tinh dịch đông lạnh dạng cọng rạ có sức sống sau giải đông trên 40% và giá thành rẻ hơn sản phẩm cùng loại 20%
- Tạo ra 100 bê từ công nghệ phôi cải tiến và 200 bê từ tinh đông lạnh dạng cọng rạ |
2500 |
700 |
|
16 |
Nghiên cứu chế tạo vắc xin phòng bệnh lở mồm long móng ở Việt nam |
TS. Nguyễn Viết Không
Viện Thú y |
2007-2011 |
Sản xuất được vắc xinLMLM đơn và đa giá đảm bảo tiêu chuẩn từ các chủng vi rút LMLM ở Việt Nam
|
- Xác định nhanh được các type và seretype và khả năng biến chủng của vi rút LMLM ở Việt Nam
- Chọn lọc được 4 chủng vi rút đủ tiêu chuẩn để sản xuất vắc xinLMLM
- 10.000 liều vắc xinđơn và đa giá đảm bảo tiêu chuẩn từvi rút LMLM ở Việt Nam và các qui trình sản xuất |
4000 |
1200 |
|
17 |
Nghiên cứu ứng dụng sinh học phân tửtạo kháng huyết thanh và vác-xin phòng chống bệnh phù đầu ở lợn do E.coli gây ra |
TS. Cù Hữu Phú
Viện Thú y |
2007-2010 |
Sản xuất kháng khuyết thanh và vác xin thế hệ mới phòng trị có hiệu quả bệnh phù đầu do E.coli gây ra ở lợn |
- 100 lít kháng huyết thanh và 10.000 liều vắc xin từ kháng nguyên tái tổ hợp có hiệu lực bảo hộ ít nhất 80% và giá thành không lớn hơn 50% so với sản phẩm nhập ngoại cùng loại.
- Các quy trình sản xuất kháng huyết thanh và vắc xin từ kháng nguyên tái tổ hợp |
4000 |
1200 |
|
18 |
Xác định sự sai khác di truyền của các giống gà nội
|
TS. Lê Thị Thuý
Viện Chăn nuôi |
2007-2009 |
Xác định sự sai khác di truyềngóp phần khai thác và sử dụng hợp lý các giống gà nội |
- Xác định nguồn gốc, xuất xứ và đặc điểm di truyền của 9 giống gà nội
- Xác định các chỉ thị di truyền tạo nên tính trạng đặc hữu của các giống gà nội được đăng ký tại ngân hàng dữ liệu gen quốc tế
- Đề xuất được phương án khai thác sử dụng có hiệu quả các giống nêu trên
|
2500 |
700 |