I. GIỚI THIỆU CHUNG
Chương trình NCKH "Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và phòng chống thiên tai" được hình thành và thực hiện hiện theo Quyết định số 2464 QĐ/BNN-KHCN ngày 28/06/2002 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Triển khai thực hiện Chương trình, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thành lập Ban Điều hành Chương trình theo Quyết định số 521 QĐ/BNN-KHCN ngày 18/02/2002 gồm:
- GS. TSKH. Đỗ Đình Sâm, Trưởng Ban;
- PGS. TS. Lê Kim Truyền, Phó trưởng Ban;
- PGS. TS. Nguyễn Khang, Phó trưởng Ban;
- TS. Nguyễn Bỉnh Thìn, Uỷ viên;
- TS. Bùi Huy Hiền , Uỷ viên;
- ThS. Tô Văn Trường, Uỷ viên;
- KS. Lê Văn Tản, Uỷ viên thư ký
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH
2.1. Mục tiêu tổng quát:
- Tăng cường quản lý và sử dụng một cách bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên đất, nước và rừng);
- Góp phần cải thiện môi trường các vùng sản xuất nông lâm nghiệp và nông thôn;
- Chủ động đối phó, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai.
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đưa ra được chiến lược, các luận cứ khoa học, các giải pháp, các mô hình quản lý và sử dụng bền vững tài nguyên (tài nguyên đất, nước và rừng) tại một số lưu vực sông ở miền Trung và miền Nam;
- Bảo tồn và cải thiện đa dạng sinh học tại một số vùng sinh thái trọng điểm;
- Đề xuất các giải pháp KHCN và quản lý nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong hoạt động chăn nuôi và giết mổ gia súc, trong sử dụng tài nguyên và chuyển đổi cơ cấu cây trồng vùng đồng bằng sông Cửu Long;
- Xây dựng chiến lược quản lý có hiệu quả các loại phân bón hoá học và thuốc bảo vệ thực vật;
- Xác định cơ sở khoa học gây biến đổi lòng sông, sạt lở bờ, gây lũ lụt ở miền Trung và đồng bằng sông Cửu Long.
III. ĐẶC ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH
- Khi được hình thành (năm 2002), nội dung của Chương trình gồm 4 đề tài thuộc các nhiệm vụ cấp Nhà nước về bảo vệ môi trường, 10 đề tài cấp ngành là các đề tài thường xuyên, trọng điểm cũ được ghép lại và chuyển sang quản lý theo chương trình. Có 3 đề tài mà mỗi đề tài được hình thành từ 3 đề tài cấp ngành, trọng điểm, thường xuyênghép lại.
- Chương trình không chỉ bao gồm các đề tài nghiên cứu mà còn cả các mô hình thử nghiệm.
Năm 2003 có 3 đề tài là nhiệm vụ thường xuyên được chuyển sang chịu sự quản lý của Chương trình, gồm:
- Đề tài NC lựa chọn công nghệ xử lý nước thải công nghiệp cho các nhà máy đường;
- Nghiên cứu lựa chọn cây trồng trên bãi thải các mỏ than vùng Đông Bắc, và
- Nghiên cứu quy trình công nghệ, hệ thống thiết bị và xây dựng mô hình xử lý chất thải từ quá trình chế biến tinh bột sắn quy mô làng nghề tập trung.
Năm 2004 Chương trình được bổ sung thêm 3 đề tài mới. Tổng cộng Chương trình có 20 đề tài
IV. CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐIỀU HÀNH
- Ngay sau khi có quyết định thực hiện Chương trình, Vụ Khoa học công nghệ phối hợp với Ban điều hành Chương trình tổ chức các Hội đồng khoa học công nghệ để tư vấn xác định nội dung các đề tài theo mục tiêu của Chương trình; lược bỏ những nội dung trùng lắp và không phù hợp với mục tiêu Chương trình trong các đề tài nhánh;
- Chương trình đã tập hợp được đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học, cán bộ nghiên cứu triển khai của Vụ Khoa học công nghệ, các Viện, Trường Đại học thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT và các Bộ, ngành khác tham gia thực hiện. Vì thế, đã tạo được sức mạnh tổng hợp, làm cơ sở để hoàn thành tốt các mục tiêu đã đề ra của Chương trình;
- Ban điều hành đã phối hợp chặt chẽ với Vụ Khoa học công nghệ, các đơn vị chủ trì các đề tài thuộc Chương trình tổ chức kiểm tra thực địa, đánh giá nghiệm thu hàng năm và gai đoạn theo các quy định của Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- Vụ Khoa học công nghệ, Ban điều hành chương trình và Cơ quan chủ trì các đề tài đã tổ chức Hội đồng khoa học nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài ở cấp cơ sở và cấp Bộ theo đúng quy định hiện hành. Tất cả các đề tài (gồm cả các đề tài nhánh) của Chương trình đã được đánh giá và nghiệm thu.
V. KẾT QUẢ NỔI BẬT CỦA CHƯƠNG TRÌNH
5.1. Cơ chế, chính sách:
Về quản lý phân bón:
Đã dự thảo được 2 quy chế về:
- Kinh doanh, vận chuyển, sử dụng phân bón;
- Bảo vệ môi trường và an toàn sức khoẻ trong sản xuất phân bón; và cùng với Hội Phân bón Việt Nam đã dự thảo: “Khung chiến lược kiểm soát phân bón đến năm 2010 ở Việt Nam”.
Đã đóng góp ý kiến để Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng với các Bộ, Ban, Ngành khác xây dựng và trình Chính phủ ban hành Nghị định 113/2003/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2003 về quản lý sản xuất, kinh doanh phân bón.
Đã góp phần xây dựng và trình Bộ Nông nghiệp và PTNT ban hành "Quy định khảo nghiệm, công nhận phân bón mới” (Quyết định số 71/2004/QĐ-BNN ngày 08 tháng 12 năm 2004) và “Quy định quản lý sản xuất, kinh doanh và sử dụng phân bón” (Quyết định số 72/2004/QĐ-BNN ngày 08 tháng 12 năm 2004).
Về quản lý thuốc bảo vệ thực vật:
- Đã xây dựng được khung "Chiến lược kiểm soát và quản lý có hiệu quả thuốc bảo vệ thực vật".
5.2. Tiến bộ kỹ thuật
Về quản lý tài nguyên:
- Đã xây dựng bản: Chiến lược quản lý bền vững tài nguyên và môi trường lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn và sông Đồng Nai.
- Đã nghiên cứu và trình Bộ ban hành tiêu chuẩn "Đất ngập nước - hệ thống phân loại" làm cơ sở để xây dựng bản đồ đất ngập nước vùng Đông Nam bộ, vùng đồng bằng sông Cửu Long tỷ lệ 1/250.000 và vùng cửa sông Hồng tỷ lệ 1/100.000 phục vụ cho công tác quy hoạch sử dụng đất ngập nước. Xuất bản cuốn sách: Đất ngập nước Việt Nam. Hệ thống phân loại;
- Đã có kết quả đánh giá cấu trúc một số kiểu rừng phục hồi chính ở các tỉnh phía Bắc, về quy luật sinh trưởng của cây cá thể theo loài, theo lâm phần, số liệu đánh giá tăng trưởng và sản lượng rừng theo các trạng thái rừng; đã xây dựng mô hình làm giầu rừng Khộp ở Tây nguyên. Đã đề xuất được cường độ khai thác hợp lý đối với từng trạng thái rừng trên các vùng sinh thái khác nhau đảm bảo phát triển rừng bền vững. Đã phân được nhóm loài cây ưu thế theo 3 cấp tăng trường khác nhau trong rừng tự nhiên;
- Đã đưa ra được hệ thống tiêu chí dùng để chỉ dẫn cho phân cấp đầu nguồn khu vực hồ Hòa Bình và Sơn La;
- Đã hiệu chỉnh tên khoa học cho 12 loài tre, có 6 chi và 22 loài tre lần đầu tiên được định tên khoa học ở Việt Nam; đã có dự thảo cuốn sách về các loài tre nứa ở Việt Nam;
- Đã đưa ra được các giải pháp khôi phục hệ sinh thái rừng tràm trên đất than bùn ngập nước của Vườn quốc gia U Minh Thượng và vùng đất U Minh Hạ
- Đã xác định được phân bố và xây dựng được bản đồ phân bố của 23 loài lâm sản ngoài gỗ thuộc 13 chi. Đề xuất định hướng phát triển mở rộng cho 23 loài lâm sản ngoài gỗ thuộc 13 chi của Việt Nam
- Về đa dạng sinh học của sâu hại và thiên địch trên lúa: Thống kê các kết quả đã công bố ghi nhận được 584 loài chân khớp trên đồng lúa ở Việt Nam, gồm 133 loài sâu hại thuộc 90 giống, 33 họ của 8 bộ và 451 loài thiên địch thuộc 253 giống, 59 họ của 10 bộ côn trùng, nhện.
- Ở vùng Hà Nội, Hà Nam, Vĩnh Phúc đã ghi nhận được tương ứng 67, 53 và 65 loài sâu hại lúa. Số lượng loài thiên địch đã ghi nhận trong sinh quần cây lúa ở vùng Hà Nội (là 222 loài) gấp 3,04-3,4 lần số lượng loài thiên địch đã ghi nhận được ở Vĩnh Phúc (là 73 loài) và Hà Nam (là 66 loài).
- Về đa dạng sinh học trong rừng thông tại các khu vực nghiên cứu ở Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh đã ghi nhận được: 52 loài sâu hại thuộc 7 bộ của lớp côn trùng. Trong đó Bộ cánh phấn Lepidoptera (37 loài) chiếm 71 % tổng số loài, Bộ cánh cứng Coleoptera (4 loài) chiếm 7 % tổng số loài, Bộ cánh màng Hymenoptera (3 loài) chiếm 6 % tổng số loài, Bộ cánh thẳng Orthoptera (3 loài) chiếm 6 % tổng số loài, Bộ cánh nửa Hemiptera (2 loài) chiếm 4 % tổng số loài, Bộ cánh bằng Isoptera (2 loài) chiếm 4 % tổng số loài, Bộ cánh đều Homoptera (1 loài) chiếm 2 % tổng số loài.
- Về thành phần các loài thiên địch trong rừng Thông, đã ghi nhận 35 loài thuộc lớp côn trùng, lớp nhện, lớp chim và nhóm vi sinh vật tại các khu vực nghiên cứu ở Thanh Hoá, Nghệ An và Hà Tĩnh. Trong đó lớp côn trùng có thành phần loài lớn nhất(25 loài) chiếm72 % tổng số loài; lớp chim (6 loài) chiếm 17 % tổng số loài; nhóm vi sinh vật (3 loài) chiếm 8 % tổng số loài và lớp nhện (1 loài) chiếm 3% tổng số loài.
Về bảo vệ môi trường:
- “Biện pháp phòng trừ ốc bươu vàng” đã được Hồi đồng Khoa học Bộ Nông nghiệp và PTNT công nhận là Tiến bộ Khoa học kỹ thuật năm 2004;
- 02 báo cáo nền môi trường đất được công nhận là tiến bộ kỹ thuật ( theo các QĐ số 5674 QĐ/BNN-KHCN ngày 16/12/2002) và QĐ số 22 QĐ/BNN-KHCN ngày 17/08/2004);
- Từ kết quả nghiên cứu đã xây dựng và ban hành được được 6 tiêu chuẩn Việt Nam và 3 tiêu chuẩn ngành;
- Đưa ra được phương pháp đánh giá hiệu quả các mô hình nuôi tôm công nghiệp trên cát theo phương pháp đánh giá chỉ số ngư trại bền vững (ASI);
- Công nghệ sản xuất sạch hơn được đề xuất áp dụng cho các nhà máy đường ở nước ta.
- Đã xác định các yếu tố và mức độ ảnh hưởng tới môi trường đất dưới rừng trồng Bạch Đàn và rừng Keo trong các điều kiện lập địa khác nhau;
- Đã tuyển chọnđược 3 loài cây dây leo và cây bụi trồng có hiệu quả trên bãi thải cấp 1 và 5 loài cây gỗ trồng trên bãi thải cấp 2 của các mỏ than vùng Đông Bắc. Đã xây dựng được các bản hướng dẫn kỹ thuật trồng từng loài cây đã được tuyển chọn;
- Xây dựng được các phần mềm tính toán, kiểm toán nước, tính toán dòng chảy môi trường theo hướng kết hợp thủy văn, thủy lực và ứng dụng cho lưu vực sông Ba, sông Trà Khúc.
- Đã đưa ra được phương pháp tính toán lan truyền các chất ô nhiễm trên dòng sông, diễn biến chất lượng nước bằng mô hình MIKEBASIN và WQ;
Về phòng chống thiên tai
- Phân tích, tính toán, tổng hợp đặc điểm mưa lũ miền Trung;
- Lập ngân hàng dữ liệu để quản lý các dữ liệu đo đạc và lưu kết quả tính;
- Áp dụng các mô hình toán thủy văn, thủy lực, mạng trí tuệ nhân tạo, phân tích thống kê cho các lưu vực nghiên cứu;
- Xây dựng được phương án dự báo lũ sông Kone-Hà Thanh, sông Thạch Hãn;
- Seri các bản đồ ngập lụt theo các kịch bản tần suất mưa lũ khác nhau cho đồng bằng sông Kone-Hà Thanh và đồng bằng sông Thạch Hãn.
5.3. Mô hình quản lý và công nghệ
- Thiết kế và đưa vào áp dụng thực tế mạng lưới giám sát chất lượng nước trong hệ thống thuỷ lợi Bắc Hưng Hải bao gồm 40 điểm quan trắc, tần suất quan trắc 6 lần/năm, các chỉ tiêu quan trắc phục vụ đa mục tiêu (nước cấp cho sản xuất và sinh hoạt);
- Đã xây dựng và duy trì hoạt động được 2 mô hình xử lý nước thải sinh hoạt cụm dân cư bằng biện pháp sinh học và hệ thống cống thoát nước thải hợp vệ sinh, nhà tiêu sinh thái cùng với việc tổ chức các đội thu gom rác tự quản tại Thanh Trì, Hà Nội và Lạng Giang, Bắc Giang;
- Xây dựng được 2 mô hình ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật trong chăn nuôi, sử dụng hệ thống biogas để xử lý chất thải đảm bảo năng suất vật nuôi (lợn) và vệ sinh môi trường tại Trực Thái, Trực Ninh, Nam định và Đan Phượng, Hà Tây;
- Đã đề xuất được mô hình quản lý các lưu vực: sông Ba, sông Vu Gia – Thu Bồn và sông Đồng Nai;
- 5 mô hình ứng dụng thuốc thảo mộc và các biện pháp khác phòng trừ OBV trên diện tích hơn 1000 ha tại Lạng Sơn, Bắc Giang, Đồng Tháp, Đồng Nai;
- Mô hình sản xuất sạch hơn được nghiên cứu và triển khai cho Công ty cổ phần mía đường Hòa Bình đã góp phần làm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường xung quan cũng như môi trường làm việc tại nhà máy đường;
- Xây dựng thành công mô hình (14 ha) trồng các loài cây đã qua tuyển chọn trên bãi thải cấp 1 và 5 của các mỏ than vùng Đông Bắc;
5.4. Đào tạo
Đã góp phần đào tạo được 5 tiến sỹ, 4 thạc sỹ và 14 cử nhân.
5.5. Sách, ấn phẩm và thông tin tuyên truyền
Chương trình đã xuất bản được 4 sách; 36 bài báo và nhiều tờ rơi giới thiệu quy trình , kỹ thuật tiến bộ; làm 2 phóng sự phát tin trên Đài truyền hình trung ương và đăng tải nhiều đợt giới thiệu hoạt động và kết quả của Chương trình trên các phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
5.6. Sáng chế
Đã được Cục sở hữu trí tuệ đăng thông báo chính thức để cấp bằng sáng chế vào năm 2007: Chế phẩm thảo mộc trừ Ốc bưou vàng từ các nguồn thực vật (chè, sở, trẩu, bồ kết, thàn mát) có tác dụng hiệp đồng nâng cao.
|